Lượt xem: 0 Tác giả: Site Editor Thời gian xuất bản: 2026-04-08 Nguồn gốc: Địa điểm
Nếu bạn từng thắc mắc tại sao một ổ USB mất vài phút để sao chép tệp trong khi một ổ USB khác chỉ mất vài giây thì câu trả lời rất đơn giản - USB 2, USB 3 và USB 4. Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ chia nhỏ mọi khác biệt quan trọng — tốc độ, sức mạnh, khả năng tương thích và loại nào bạn nên mua ngay hôm nay.
Loại |
USB 2.0 |
USB 3.0 (3.2 Thế hệ 1) |
USB4 2022 (Thế hệ 3) |
|---|---|---|---|
Tốc độ đơn giản hóa |
Chậm (480Mbps) |
Nhanh (5Gbps) |
Cực nhanh (40/80Gbps) |
Đầu nối |
Loại A/B |
Loại A/B/C |
Chỉ loại C |
nguồn điện |
Tối thiểu (2,5W) |
Thấp (4,5W) |
Tối đa (240W) |
Hỗ trợ video |
Không có |
1080p cơ bản |
8K@60Hz (DP 2.0) |
Sấm sét |
KHÔNG |
KHÔNG |
Có (4 người bản xứ) |
Số lượng dây |
4 |
9 |
12+ |
Tốt nhất cho |
Thiết bị ngoại vi cơ bản |
Lưu trữ tốc độ cao hàng ngày |
Điện toán/sạc/video cấp độ chuyên nghiệp |
USB4 dành riêng cho Type-C, có tích hợp Thunderbolt 4 tùy chọn; tất cả các phiên bản đều hỗ trợ plug-and-play, USB 3.0/4 tương thích ngược với các thế hệ cũ
Tiêu chuẩn USB đã phát triển — và được đổi tên — nhiều lần:
• USB 3.0 (2008) → sau này đổi tên thành USB 3.1 Gen 1, rồi USB 3.2 Gen 1 (tất cả = 5 Gbps)
• USB 3.1 Thế hệ 2 = USB 3.2 Thế hệ 2 (10 Gbps)
• USB 3.2 Gen 2×2 = 20 Gbps (hai làn, chỉ USB-C)
• USB 4 = 40 Gbps (hai làn, chỉ USB-C)
Sự nhầm lẫn về cách đặt tên này thường gây nhầm lẫn cho người mua. Điểm mấu chốt: Nếu bạn thấy '5 Gbps' thì đó là USB 3 tốc độ; nếu bạn thấy '40 Gbps' (hoặc 80 Gbps) thì đó là USB4. Bỏ qua số phiên bản—chỉ có tốc độ mới nói lên sự thật.
· USB 2.0 hoạt động độc quyền ở chế độ bán song công, nghĩa là nó chỉ có thể gửi hoặc nhận dữ liệu tại bất kỳ thời điểm nào.
· USB 3.0 đã cách mạng hóa điều này với giao tiếp song công hoàn toàn, cho phép thực hiện các hoạt động gửi và nhận đồng thời.
· USB4 nâng cao hơn nữa điều này với kiến trúc song công toàn phần hai làn, tận dụng hai làn dữ liệu độc lập để mang lại thông lượng gấp đôi USB 3.0, đồng thời duy trì khả năng tương thích ngược với các chế độ bán song công/bán song công USB 3.0/2.0.
Về cơ bản, USB4 có 12 lõi, nhưng ít nhất 16 lõi điện tử flexi cũng có.
Tính năng |
USB 2.0 |
USB 3.0 (3.2 Thế hệ 1) |
USB4 |
|---|---|---|---|
Số lượng dây trực quan |
4 dây mỏng (1 cặp dữ liệu) |
9 dây (2 cặp tốc độ cao) |
Hơn 12 dây (4 cặp được bảo vệ dày) |
Che chắn |
Tùy chọn (lá cơ bản) |
Tổng thể bắt buộc (giấy bạc + bím tóc) |
Bắt buộc cá nhân + tổng thể |
Chế độ dữ liệu (Trực quan) |
Một dòng (gửi/nhận một chiều) |
Hai dòng riêng biệt (gửi + nhận) |
Bốn dòng kép (2× gửi + 2× nhận) |
Dây điện |
VBUS/GND mỏng (2,5W) |
VBUS/GND tiêu chuẩn (4.5W) |
VBUS/GND cực dày (240W) |
Trình kết nối trực quan |
Loại A/B/Mini/Micro (4 chân) |
Loại A (xanh dương)/B/Micro-C (9 chân) |
Chỉ loại C (24 chân, có thể đảo ngược) |